Bác sĩ cho cháu hỏi khi đi sinh cần mang theo những gì cho mẹ và bé khi vào phòng mổ ạ? Khi bé được sinh ra thì kẹp rốn rồi có phải mua băng rốn nữa không? Và có phải mua sữa non không hay bệnh viện sẽ cấp?... (05/03/2024)
Trả lời:
Chào bạn! Xin thông tin lại với bạn như sau: Khi vào phòng mổ, bạn chuẩn bị cho bé khăn/chăn ủ, tã quấn, tã dán sơ sinh, lót phân su, mũ thóp, áo, bao chân tay; Và bỉm cho mẹ ( khoảng 2-3 miếng). Trước khi vào phòng mổ gia đình sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn cụ thể những đồ cần chuẩn bị cho mẹ và bé bạn nhé...
Xin chào bác sĩ, sắp tới em dự định sinh tại Bệnh viện. Bác sĩ cho em hỏi Bệnh viện có áp dụng phương pháp da kề da và kẹp dây rốn chậm ngay sau sinh không? (25/05/2022)
Trả lời:
Xin chào bác sĩ, sắp tới em dự định sinh tại Bệnh viện. Bác sĩ cho em hỏi Bệnh viện có áp dụng phương pháp da kề da và kẹp dây rốn chậm ngay sau sinh không?
Bác sĩ cho em hỏi em sắp sinh em bé và có mắc virus Viêm gan B. Ở Bệnh viện có huyết thanh viêm gan B cho trẻ sau sinh không ạ?... (10/03/2022)
Trả lời:
Chào bạn, tại Bệnh viện, tất cả trẻ sinh ra đều được tiêm phòng vắc xin viêm gan B. Đặc biệt với trẻ có mẹ mắc viêm gan B thể hoạt động (thể phát triển) hay thể không hoạt động cũng sẽ được tư vấn tiêm phòng 2 mũi: Vắc xin viêm gan B (miễn phí) và kháng huyết thanh viêm gan B...
Cho em hỏi em bị tắc tia sữa 3 hôm rồi đi thông tia sữa có nhanh không? Em sinh được 3 tháng rồi và bị tắc sữa đã 3 ngày. (16/12/2020)
Trả lời:
Chào bạn. Tuỳ từng trường hợp các bác sĩ có thể tư vấn bạn làm siêu âm xem có khối áp xe không. Nếu có bạn sẽ được tư vấn điều trị khối áp xe. Nếu không có khối áp xe, bạn sẽ được tư vấn điều trị tắc tia sữa bằng phương pháp Y học cổ truyền, cụ thể là áp dụng phương pháp châm cứu bạn nhé...
Xin chào bác sĩ! Tôi muốn cắt bao quy đầu nên muốn hỏi quy trình và phòng nào của bệnh viện có thể khám và thực hiện phẫu thuật cho tôi? (03/08/2022)
Trả lời:
Chào bạn! Hẹp bao quy đầu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ tới người lớn. Khi bị hẹp bao quy đầu, bạn nên đến phòng khám Ngoại thận, tiết niệu- Nam học để bác sĩ khám và tư vấn cụ thể cho bạn...
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Số người online: 32
  • Tổng truy cập: 19.888.848
Chỉ số khối cơ thể (BMI) là gì?
Cập nhật: 03/01/2023
Lượt xem: 3.707
Chỉ số khối cơ thể (BMI) là chỉ số ước tính lượng mỡ trong cơ thể dựa trên cân nặng và chiều cao của bạn. Tính toán chỉ số này giúp xác định cơ thể của bạn có bị thiếu cân, cân nặng bình thường, thừa cân hay béo phì hay không?BMI có thể được sử dụng để đánh giá nguy cơ phát triển một số vấn đề sức khỏe nhất định. Ví dụ, những người có chỉ số BMI cao >25 thuộc nhóm thừa cân hoặc béo phì được coi là có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp và tăng cholesterol. Tuy nhiên, BMI cũng có những hạn chế như: không tính đến tuổi, giới tính, chủng tộc hoặc khối lượng cơ bắp.

Bài viết này cung cấp các thông tin chi tiết về chỉ số khối cơ thể (BMI), công thức tính toán, ưu nhược điểm của chỉ số để đánh giá các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn.

Cách tính chỉ số BMI
BMI được tính bằng công thức: Cân nặng/ [chiều cao] 2
- Cân nặng: Tính bằng kg.
- Chiều cao: Tính bằng mét.

 



Bảng phân loại giá trị chỉ số BMI

Mối liên quan giữa chỉ số BMI và sức khỏe
Mỡ trong cơ thể dư thừa có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc một số vấn đề sức khỏe. Giá trị BMI trong các hạng mục thừa cân và béo phì có thể chỉ ra rằng một người có nguy cơ mắc một số bệnh cao hơn, chẳng hạn như:
- Bệnh lý tim mạch.
- Tăng huyết áp.
- Ung thư.
- Thoái hóa khớp.
- Đái tháo đường Type 2.
- Sỏi mật.
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ.
- Tăng Cholesterol.
- Các bệnh lý liên quan đến chức năng gan.

Ưu và nhược điểm của BMI
- Ưu điểm: BMI là một cách tính đơn giản để ước tính lượng mỡ trong cơ thể. Không tốn kém, tiện lợi, và có thể được sử dụng thường xuyên. Một cách dễ dàng để xác định bạn có thể có nguy cơ sức khỏe cần xem xét. Nó cũng được các chuyên gia y tế sử dụng phổ biến trong nghiên cứu trên khắp thế giới. Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế đáng kể. 

- Nhược điểm: BMI không được sử dụng để chẩn đoán các vấn đề sức khỏe. Nó chỉ có ý nghĩa chỉ dấu hoặc cảnh báo nguy cơ có thể mắc một số các bệnh lý như đã đề cập ở trên. Nó có thể không chính xác đối với một số người bệnh do các yếu tố sau mà BMI không tính đến.

1. Khối lượng cơ bắp
Cơ và xương nặng hơn mỡ. Cân nặng và chiều cao được sử dụng để tính BMI do đó nó có thể đánh giá quá cao lượng mỡ trong cơ thể ở các vận động viên hoặc ở những người có khối lượng cơ nhiều. Ngược lại, nó có thể đánh giá thấp lượng mỡ trong cơ thể ở những người có khối lượng cơ ít. 

2. Chủng tộc
BMI không tính đến chủng tộc, giữa các chủng tộc có sự khác biệt về cân nặng, thành phần cơ thể, trọng lượng cơ thể được tạo thành từ mô mỡ so với mô cơ nạc. Sự khác biệt này dẫn tới BMI ước tính lượng mỡ trong cơ thể không thực sự chính xác.

Ví dụ: Người châu Á và Nam Á có tỉ lệ mỡ cơ thể lớn hơn so với người châu Âu có cùng cân nặng, trong khi người da đen có ít mỡ và nhiều cơ bắp hơn so với người châu Âu ở cùng cân nặng.

3. Giới tính
Nữ giới thường có nhiều mỡ trong cơ thể hơn so với nam giới. Tuy nhiên, chỉ số BMI không tính đến sự khác biệt này. Do đó, một phụ nữ có thể có chỉ số BMI ở mức “an toàn” nhưng vẫn có thể có lượng mỡ trong cơ thể ở mức nguy cơ cho sức khỏe.

4. Tuổi tác
Chỉ số BMI bình thường (18,50-24,99) có thể không dự đoán chính xác nguy cơ sức khỏe cho nhóm đối tượng là người trẻ và người già. 

Ví dụ: Ở người cao tuổi, chỉ số BMI < 23 được gọi là bình thường đối với người trưởng thành, nhưng lại có liên quan đến tỉ lệ tử vong cao hơn ở người cao tuổi, trong khi chỉ số BMI ở mức thừa cân (25,00-29,99) đối với người cao tuổi lại ít có nguy cơ. Một đánh giá của 32 nghiên cứu liên quan đến gần 200.000 người lớn tuổi từ 65 tuổi trở lên cho thấy những người có chỉ số BMI < 23 có nguy cơ tử vong cao nhất, trong khi những người có chỉ số BMI từ 24-31 có nguy cơ tử vong thấp nhất. Những kết quả này được bảo toàn ngay cả khi các nhà nghiên cứu điều chỉnh các yếu tố có thể ảnh hưởng đến nguy cơ tử vong như hút thuốc, bệnh lý nền và vị trí địa lý. Trong một đánh giá khác, liên quan đến hơn 370.000 người lớn tuổi, các nhà nghiên cứu nhận thấy nguy cơ tử vong giảm đối với những người có chỉ số BMI từ 23 đến 29 và tăng nguy cơ tử vong khi chỉ số BMI giảm xuống dưới 22. Tuy nhiên, giá trị BMI > 30 ở người lớn tuổi có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh và chất lượng cuộc sống thấp hơn. Tóm lại, chỉ số BMI từ 25,00-29,99 có thể là phạm vi “bình thường” đối với người lớn tuổi.

Phân bố mỡ trong cơ thể có thể cho biết những nguy cơ liên quan đến sức khỏe như thế nào?
Nhiều bằng chứng cho thấy phân bố mỡ trong cơ thể có thể cho biết nguy cơ liên quan đến sức khỏe. Cụ thể, những người vòng bụng lớn (mỡ tập trung nhiều ở bụng) còn được gọi là thân hình “quả táo” có nguy cơ sức khỏe cao hơn những người có thân hình "quả lê" (những người tích tụ mỡ nhiều ở hông và đùi).

Các lựa chọn thay thế cho BMI
Với một vài hạn chế của chỉ số BMI như trên, ngày nay một số ý kiến kêu gọi bỏ chỉ số này. Nhưng với những tính năng vượt trội của mình, BMI hiện vẫn được sử dụng trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do tính đơn giản, dễ sử dụng.

Như vậy, BMI cung cấp giá trị có ý nghĩa ước tính lượng mỡ trong cơ thể, giúp ích cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe đánh giá nguy cơ mắc một số bệnh lý. 

Chỉ số BMI tính toán dễ dàng qua công thức, nhanh chóng, có sẵn trên các công cụ tính chỉ số BMI miễn phí trực tuyến hoặc trên các ứng dụng của điện thoại thông minh. Tuy nhiên, BMI có một số hạn chế do chỉ số này không tính đến tuổi tác, chủng tộc, giới tính hoặc khối lượng cơ bắp. Ngoài ra, nhiều yếu tố cần được xem xét khi xác định cân nặng hợp lý so với độ tuổi của bạn. 

Vì vậy, chỉ số BMI có thể cung cấp thông tin hữu ích, nhưng nó không phải là nguồn thông tin duy nhất được sử dụng khi quyết định bạn nên có cân nặng bao nhiêu để khỏe mạnh.
 
 



 
 
Bệnh viện việt nam - Thụy điển uông bí
  • Địa chỉ: Đường Tuệ Tĩnh, Phường Thanh Sơn, Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh
  • Điện thoại: 02033.854038
  • Fax: 02033.854190
  • Website: www.vsh.org.vn
Bản quyền thuộc về Vsh.org.vn
Thiết kế website    SEO -  Tất Thành
BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI
MẠNG XÃ HỘI
FANPAGE FACEBOOK