Cho em hỏi bên mình có tiêm vắc-xin cúm cho bé ko ạ? (27/07/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Bệnh viện hiện có tiêm vắc-xin cho các bé. Tuy nhiên, các loại vắc-xin thường về theo từng đợt, không phải lúc nào cũng có sẵn.
Cho em hỏi, mổ 2 lần thai rồi có thể mang thai thứ 3 được không ạ? (15/07/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Với những trường hợp đã sinh mổ 2 lần, việc mang thai lần 3 vẫn có thể thực hiện được. Tại Bệnh viện, chúng tôi đã tiếp nhận và hỗ trợ nhiều thai phụ có nhu cầu tương tự.
Xin chào, cho tôi hỏi chủ nhật có hiến máu được không ạ? (09/07/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Bạn hoàn toàn có thể đến hiến máu vào ngày Chủ Nhật.
Cho tôi hỏi, nếu muốn điều trị mụn thì có cần đăng ký khám tại Khoa Khám bệnh không ạ? (01/07/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Khoa Khám bệnh là nơi tiếp nhận và khám ban đầu cho tất cả các trường hợp, bao gồm cả điều trị mụn. Vì vậy, bạn cần đăng ký khám tại Khoa Khám bệnh trước.
Xin cho em hỏi, bệnh viện có thực hiện khám sức khỏe vào cuối tuần không ạ? (18/06/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Bệnh viện có khám sức khỏe theo yêu cầu vào sáng thứ Bảy. Nếu bạn có nhu cầu, vui lòng đặt lịch trước để được sắp xếp thời gian phù hợp.
Em bị mất thẻ bảo hiểm y tế và hiện chỉ có thẻ điện tử trên ứng dụng VssID. Vậy khi đến khám tại bệnh viện, em có thể sử dụng thẻ trên ứng dụng hay cần mang theo thẻ giấy không (13/06/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ BHYT đã tích hợp trên ứng dụng VssID khi đến khám và không cần mang theo thẻ giấy.
Em nghi ngờ mình bị nhiễm HPV. Vậy em cần làm những gì và chi phí như thế nào ạ? Em đã test que test nhanh tại nhà cho kết quả 1 vạch nhưng vẫn hơi lo lắng ạ. (25/05/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Chúng tôi hiểu rằng bạn đang có những lo lắng về nguy cơ nhiễm HPV. Tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, chúng tôi cung cấp các dịch vụ thăm khám và xét nghiệm chuyên sâu để phát hiện sớm HPV và tầm soát ung thư cổ tử cung.
Cho mình hỏi bệnh viện có dịch vụ tiêm các mũi vắc-xin cho trẻ dưới 2 tuổi không ạ? (05/04/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí hiện có triển khai dịch vụ tiêm vắc-xin cho trẻ dưới 2 tuổi.
Cho em hỏi, bệnh viện mình có khám bàn chân bẹt cho trẻ 5 tuổi không ạ? (28/03/2025)
Trả lời:
Chào bạn, bệnh viện có tiếp nhận khám và tư vấn bàn chân bẹt cho trẻ em, bao gồm cả trẻ 5 tuổi. Bạn có thể đưa bé đến Khoa Khám bệnh của bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Ngoài ra, để thuận tiện hơn, bạn có thể đặt lịch khám trước qua số điện thoại: 0988 270 115. Nếu cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ qua Zalo hoặc Fanpage Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí.
Xin cho em hỏi về các thông tin liên quan đến phẫu thuật cắt túi mật tại bệnh viện: thời gian mổ, thời gian hồi phục và chi phí dự kiến là bao nhiêu ạ? (14/03/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Phẫu thuật cắt túi mật hiện nay thường được thực hiện bằng phương pháp nội soi, đây là một kỹ thuật ít xâm lấn, an toàn và phổ biến.
Em muốn mua thuốc, bệnh viện mình có hỗ trợ gửi thuốc về nhà không ạ? (04/02/2025)
Trả lời:
Chào bạn, Hiện tại bệnh viện không hỗ trợ gửi thuốc về nhà. Việc cấp phát thuốc tại bệnh viện được thực hiện theo đơn thuốc của bác sĩ sau khi thăm khám trực tiếp.
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Số người online: 21
  • Tổng truy cập: 26.161.022
TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Cập nhật: 03/01/2025
Lượt xem: 125

Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.
 

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đang là yếu tố quyết định phát triển của các quốc gia; là điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để nước ta phát triển giàu mạnh, hùng cường trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của Dân tộc.
 

Thời gian qua, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đạt được nhiều kết quả quan trọng.

Tuy nhiên, tốc độ và sự bứt phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia còn chậm; quy mô, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia còn khoảng cách xa so với nhóm các nước phát triển; nhận thức của nhiều cấp, nhiều ngành, cán bộ, công chức và Nhân dân về chuyển đổi số chưa đầy đủ và sâu sắc; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chưa có bước đột phá, chưa làm chủ được công nghệ chiến lược, công nghệ cốt lõi; thể chế pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng số còn nhiều hạn chế; an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu còn nhiều thách thức.

 

Đất nước ta đang đứng trước yêu cầu cần có chủ trương, quyết sách mạnh mẽ, mang tính chiến lược và cách mạng để tạo xung lực mới, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, để đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên giàu mạnh, hùng cường, thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045, trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Từ tình hình trên, Bộ Chính trị yêu cầu quán triệt thực hiện tốt các nội dung sau:
 

I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
 

1. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
 

2. Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Xác định đây là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực; được triển khai quyết liệt, kiên trì, đồng bộ, nhất quán, lâu dài với những giải pháp đột phá, mang tính cách mạng. 
 

Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực chính; nhà khoa học là nhân tố then chốt; Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
 

3. Thể chế, nhân lực, hạ tầng, dữ liệu và công nghệ chiến lược là những nội dung trọng tâm, cốt lõi, trong đó thể chế là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện và đi trước một bước. Đổi mới tư duy xây dựng pháp luật bảo đảm yêu cầu quản lý và khuyến khích đổi mới sáng tạo, loại bỏ tư duy "không quản được thì cấm". Chú trọng bảo đảm nguồn nhân lực trình độ cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; có cơ chế, chính sách đặc biệt về nhân tài. 
 

Phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc "hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí"; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
 

4. Phát triển nhanh và bền vững, từng bước tự chủ về công nghệ, nhất là công nghệ chiến lược; ưu tiên nguồn lực quốc gia đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ Việt Nam gắn với nhanh chóng tiếp thu, hấp thụ, làm chủ và ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chú trọng nghiên cứu cơ bản, tiến tới tự chủ và cạnh tranh về công nghệ ở một số lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu, tiềm năng, lợi thế.
 

5. Bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin của tổ chức và cá nhân là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
 

II- MỤC TIÊU
 

1. Đến năm 2030
 

- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học, công nghệ đạt trình độ quốc tế. Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á, nhóm 50 nước đứng đầu thế giới về năng lực cạnh tranh số và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử; nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế. Tối thiểu có 5 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến.
 

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%; tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP. Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp. 
 

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.
 

- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2% GDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Hệ thống tổ chức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được sắp xếp lại bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo. 
 

Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân; có từ 40 - 50 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới; số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10%/năm; số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm, tỉ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
 

- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến; từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G toàn quốc. 
 

Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh đối với các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh, thành phố có đủ điều kiện. Thu hút thêm ít nhất 3 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
 

- Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu. 
 

Phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số, công nghiệp văn hoá số đạt mức cao của thế giới. Việt Nam thuộc nhóm các nước dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
 

2. Tầm nhìn đến năm 2045
 

Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển vững chắc, góp phần đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao. Việt Nam có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP; là một trong các trung tâm công nghiệp công nghệ số của khu vực và thế giới; thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ số tương đương các nước phát triển; tối thiểu có 10 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến. Thu hút thêm ít nhất 5 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
 

III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
 

1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
 

- Các cấp uỷ, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên cần nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, xác định rõ trách nhiệm, chủ động triển khai thực hiện. Người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. 
 

Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; kết quả thực hiện là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm. 
 

Bố trí phù hợp số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật trong cấp uỷ các cấp. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
 

- Có chương trình tuyên truyền, giáo dục hiệu quả để nâng cao nhận thức, quyết tâm, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thực hiện chuyển đổi số trong cả hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp, tạo niềm tin, khí thế mới trong xã hội. Triển khai sâu rộng phong trào "học tập số", phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và Nhân dân; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động, khơi dậy tinh thần tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, phát huy trí tuệ Việt Nam thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. 
 

Mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù là nhỏ nhất.
 

2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
 

Tiếp tục thể chế hoá đầy đủ và thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia. Tập trung triển khai tốt các nội dung sau:
 

- Khẩn trương sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công, mua sắm công, ngân sách nhà nước, tài sản công, sở hữu trí tuệ, thuế… để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản, giải phóng các nguồn lực, khuyến khích, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, phát triển nguồn nhân lực; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu; cải cách cơ chế quản lý tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đơn giản hoá tối đa các thủ tục hành chính; giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
 

- Có cách tiếp cận mở, vận dụng sáng tạo, cho phép thí điểm đối với những vấn đề thực tiễn mới đặt ra. Chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo. 
 

Có cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước; có chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan. Hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số.
 

- Thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển các viện nghiên cứu, trường đại học trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo. Đầu tư, nâng cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, cùng các cơ sở nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia. Sáp nhập, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động không hiệu quả. 
 

Có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ công lập hoạt động hiệu quả; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, cán bộ, tài chính, chuyên môn; được sử dụng ngân sách nhà nước thuê chuyên gia, sử dụng tài sản hữu hình và trí tuệ để liên kết, hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp. Có cơ chế cho phép và khuyến khích các tổ chức nghiên cứu, nhà khoa học thành lập và tham gia điều hành doanh nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu.
 

- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia. Ngân sách chi cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ ưu tiên thực hiện theo cơ chế quỹ, thông qua các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải. 
 

Có cơ chế khuyến khích mua sắm công đối với các sản phẩm, hàng hoá là kết quả nghiên cứu khoa học do doanh nghiệp trong nước tạo ra. Có cơ chế đặc biệt trong nghiên cứu, tiếp cận, mua các bí mật công nghệ, học hỏi, sao chép các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
 

3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
 

- Ban hành Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược (ưu tiên các lĩnh vực quốc phòng, không gian, năng lượng, môi trường, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo, vật liệu tiên tiến, bán dẫn, công nghệ lượng tử, robot và tự động hoá…); có cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược. Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược; ban hành cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.
 

- Ban hành các chiến lược nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong khai thác, phát triển không gian biển, không gian ngầm, không gian vũ trụ. Chú trọng phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược. Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
 

- Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược. Có cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ.
 

- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ số. Ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; chính sách đặc biệt để đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng. Xây dựng và dùng chung các nền tảng số quốc gia, vùng, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực.
 

- Có cơ chế hợp tác công tư để phát triển hạ tầng số hiện đại, trong đó nguồn lực nhà nước là chủ yếu. Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn quốc, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo. Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu. Phát triển ngành công nghiệp IoT, xây dựng một số cụm công nghiệp IoT di động.
 

- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước đầu tư, xây dựng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây; thu hút doanh nghiệp nước ngoài đặt trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây tại Việt Nam. Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh. Sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia; đầu tư xây dựng các trung tâm dữ liệu vùng. Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu quốc gia, dữ liệu của bộ, ngành, địa phương bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ. 
 

Có cơ chế, chính sách bảo đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng. Xác lập quyền sở hữu, kinh doanh dữ liệu và phân phối giá trị tạo ra từ dữ liệu. Phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu và các sàn giao dịch dữ liệu. Xây dựng các cơ sở dữ liệu lớn có chủ quyền của Việt Nam. Hình thành ngành công nghiệp dữ liệu lớn của Việt Nam. Phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng.
 

4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
 

- Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Có cơ chế, chính sách hấp dẫn về tín dụng, học bổng và học phí để thu hút học sinh, sinh viên giỏi theo học các lĩnh vực toán học, vật lý, sinh học, hoá học, kỹ thuật và công nghệ then chốt, nhất là ở các trình độ sau đại học. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo tài năng trên các lĩnh vực. 
 

Ban hành cơ chế đặc thù thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có trình độ cao về Việt Nam làm việc, sinh sống. Có cơ chế đặc biệt về nhập quốc tịch, sở hữu nhà, đất, thu nhập, môi trường làm việc nhằm thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các "tổng công trình sư" trong và ngoài nước có khả năng tổ chức, điều hành, chỉ huy, triển khai các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo và đào tạo nguồn nhân lực. Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế.
 

- Xây dựng một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo. Có cơ chế đặc thù về hợp tác công tư trong đào tạo nhân lực công nghệ số. Xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số, nâng cao năng lực số trong xã hội.
 

- Phát triển đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học đủ năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chip bán dẫn, vi mạch, kỹ thuật và công nghệ then chốt; đẩy mạnh hợp tác với các đại học uy tín của nước ngoài; đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.
 

5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
 

- Có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước. Xây dựng nền tảng số dùng chung quốc gia, phát triển hệ thống giám sát, điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công.
 

 Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân.
 

 Có chính sách đặc thù để thu hút, tuyển dụng, giữ chân nhân lực về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan của hệ thống chính trị.
 

- Phát triển các nền tảng số an toàn và tăng cường ứng dụng công nghệ số, hình thành công dân số. Phát triển một số mạng xã hội Việt Nam, xây dựng xã hội số an toàn, lành mạnh. Phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội. Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
 

- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu quốc gia. Hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, an ninh. 
 

Từng bước ứng dụng công nghệ số trong chỉ huy, điều hành tác chiến của lực lượng vũ trang cũng như làm chủ công nghệ cao trong hoạt động quốc phòng, an ninh. Ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến. Xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.
 

6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
 

- Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài.
 

- Có chính sách đủ mạnh khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Việt Nam.
 

- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển một số doanh nghiệp công nghệ số chiến lược trong nước quy mô lớn để phát triển hạ tầng số, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia và đủ năng lực cạnh tranh quốc tế; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, phát triển, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. Phát triển một số khu công nghiệp công nghệ số. Thúc đẩy doanh nghiệp tái đầu tư hạ tầng, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D).
 

- Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bảo đảm kinh tế số các ngành, lĩnh vực chiếm tối thiểu 70% kinh tế số; đẩy mạnh sản xuất thông minh trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, logistics.
 

7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
 

Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các công nghệ chiến lược khác. 
 

Có chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới bảo đảm an toàn và cùng có lợi. Thúc đẩy nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ trong các thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.
 

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 

1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, do đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng làm Trưởng Ban. Thành lập Hội đồng Tư vấn quốc gia về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước.
 

2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tăng cường giám sát thực hiện theo quy định.
 

3. Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết; phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, chính sách nêu trong Nghị quyết này và bố trí đủ nguồn lực để thực hiện, cơ bản hoàn thành trong năm 2025.
 

4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
 

5. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quán triệt thực hiện Nghị quyết; hướng dẫn tăng cường tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết.
 

6. Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Kinh tế Trung ương theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả với Ban Chỉ đạo Trung ương và Bộ Chính trị để chỉ đạo.
 

Nghị quyết này phổ biến đến chi bộ.

Các bài viết khác
Luật số 117/2025/QH15 Luật Bảo vệ Bí mật Nhà nước(104 lượt xem)Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước(387 lượt xem)Tờ trình số 31/TTr-QLCL v/v đăng tải Bản công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015(500 lượt xem)Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân(897 lượt xem)Quyết định số 2301/QĐ-BVVNTĐ ngày 07/7/2025 v/v công bố công khai dự toán thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2025(425 lượt xem)Quyết định số 2269/QĐ-BVVNTĐ v/v công bố công khai dự toán thu chi ngân sách Quý 2 năm 2025(449 lượt xem)Quyết định số 1236/QĐ-BVVNTĐ v/v công bố công khai dự toán thu chi ngân sách Quý 1 năm 2025(421 lượt xem)Quyết định số 49/QĐ-SYT-TTHC v/v điều chỉnh giầy phép hoạt động do thay đổi quy mô hoạt động và phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật chuyên môn trong khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí(531 lượt xem)Quyết định số 51/QĐ-TTMS ngày 11/02/2025 v/v phê duyệt kêt quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 01: Cung cấp thuốc cho các tỉnh miền Bắc giai đoạn 2024-2026 đợt 2 (Mã hiệu ĐTTT.01.2024.2)(2.547 lượt xem)Quyết định số 428/QĐ-BVVNTĐ ngày 06/02/2025 v/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu thuốc generic thuộc dự toán cung cấp thuốc cho Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí năm 2024(1.131 lượt xem)Quyết định số 451/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035(1.255 lượt xem)Quyết định số 68/QĐ-BVVNTĐ v/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu thuốc biệt dược gốc thuộc dự toán cung cấp thuốc cho Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí năm 2024(692 lượt xem)Danh sách người thực hành đã hoàn thành quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh ngày 15/01/2025(996 lượt xem)Báo cáo số 151/BC-BVVNTĐ về việc tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2024(827 lượt xem)Quyết định số 96/QĐ-TTMS v/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu lần 2 Gói thầu số 01: Cung cấp thuốc cho các tỉnh miền Bắc giai đoạn 2024-2026 đợt 1 ( Mã hiệu ĐTTT.01.2024.1)(1.847 lượt xem)Quyết định số 361/QĐ-SYT-TTHC về việc xếp cấp chuyên môn kỹ thuật cơ sở khám bệnh, chữa bệnh(1.087 lượt xem)Quyết định số 19/QĐ-BVVNTĐ ngày 07/1/2025 v/v công bố công khai dự toán thu ngân sách quý 4 năm 2024(287 lượt xem)Quyết định số 18/QĐ-BVVNTĐ ngày 07/1/2025 v/v công bố công khai dự toán thu chi ngân sách năm 2024(288 lượt xem)Danh sách người thực hành đã hoàn thành quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh ngày 31/12/2024(726 lượt xem)Quyết định số 86/QĐ-TTMS v/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu lần 1 Gói thầu số 01: Cung cấp thuốc cho các tỉnh miền Bắc giai đoạn 2024-2026 đợt 1 ( Mã hiệu: ĐTTT.01.2024.1)(1.474 lượt xem)Công văn số 3671/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 12/12/2024 v/v báo cáo danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện(602 lượt xem)Quyết định số 3614/QĐ-BYT v/v công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y tế dự phòng quy định tại Thông tư số 20/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế(829 lượt xem)Quyết định số 3562/QĐ-BYT công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Y, Dược cổ truyền được quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BYT(1.157 lượt xem)Quyết định số 3514/QĐ-BYT v/v bãi bỏ QĐ 5086/QĐ-BYT và QĐ 2807/QĐ-BYT(4.108 lượt xem)Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu thuộc dự toán chương trình huấn luyện ATVSLĐ năm 2024(651 lượt xem)Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu thuộc dự toán chương trình huấn luyện an toàn vệ sinh lao động năm 2024(687 lượt xem)Công văn số 3141/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 28/10/2024 v/v báo cáo danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện(366 lượt xem)Quyết định số 2903/QĐ-BVVNTĐ ngày 10/10/2024 về việc công bố công khai dự toán thu chi ngân sách Quý 3 năm 2024(575 lượt xem)Công văn số 2747/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 27/09/2024 v/v báo cáo danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện(358 lượt xem)Công văn số 2618/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 12/09/2024 v/v báo cáo danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện(384 lượt xem)Dự án nâng cao chất lượng Internet Bệnh viện năm 2024 - 2025(714 lượt xem)Thông báo về việc thực hiện chính sách thu hút bác sĩ về làm việc tại Bệnh viện theo Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Ninh(1.332 lượt xem)Công văn số 2263/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 12/08/2024 v/v báo cáo danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện(336 lượt xem)Quyết định số 897/QĐ-SYT ngày 12/07/2024 v/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có thành phần dược liệu phối hợp với dược chất hóa dược, thuốc cổ truyền (341 lượt xem)Công văn số 2193/BVVNTĐ ngày 09/8/2024 v/v báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 và công khai dự toán ngân sách năm 2024(277 lượt xem)Công văn số 1961/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 15/07/2024 v/v báo cáo danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện(393 lượt xem)Quyết định số 1853/QĐ-BVVNTĐ ngày 05/7/2024 v/v công bố công khai dự toán thu chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2024(251 lượt xem)Quyết định số 1821/QĐ-BVVNTĐ ngày 05/07/2024 về việc công bố công khai dự toán thu chi ngân sách Quý 2 năm 2024(617 lượt xem)Văn bản số 1727/BVVNTĐ-TTĐT&CĐT ngày 27/06/2024 về việc xin phép đăng ký danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh(1.310 lượt xem)Văn bản số 1704/BVVNTĐ-TCCB ngày 26/06/2024 về việc xin phép đăng ký danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh(1.384 lượt xem)Đề án cải tiến chất lượng Nâng cao tỉ lệ người bệnh được đặt lịch khám tại khoa Khám bệnh năm 2024(1.134 lượt xem)Thông báo số 1528/TB-BVVNTĐ về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản(771 lượt xem)Quyết định số 550/QĐ-SYT ngày 13/5/2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu thuốc generic(1.890 lượt xem)Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy(24.650 lượt xem)Luật An toàn, vệ sinh lao động(9.745 lượt xem)Quyết định số 932/QĐ-BVVNTĐ v/v công bố công khai dự toán thu chi ngân sách Quý 1 năm 2024(831 lượt xem)Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí vinh dự nhận bằng khen của UBND tỉnh Quảng Ninh trong công tác cải cách hành chính(927 lượt xem)Danh sách tài liệu truyền thông dinh dưỡng trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2023(847 lượt xem)Báo cáo tự kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2023(1.090 lượt xem)Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở(874 lượt xem)Yêu cầu báo giá số 145/2023/VT-TBYT thẩm định giá dây nội soi tiêu hóa(940 lượt xem)Hưởng ứng Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam 9/11/2023(843 lượt xem)Báo cáo tự kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện 6 tháng đầu năm 2023(989 lượt xem)Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023(1.645 lượt xem)Ngành Y tế Quảng Ninh: Nỗ lực thực hiện cải cách hành chính(528 lượt xem)Nghị định số 146/2018/NĐ-CP(3.980 lượt xem)Quảng Ninh đột phá trong cải cách hành chính(872 lượt xem)Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 16/12/2019 của Thành Ủy Uông Bí về phương hướng, nhiệm vụ năm 2020(2.713 lượt xem)Quyết định số 1699/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 07/5/2019 phê duyệt bổ sung Danh mục 4.724 kỹ thuật(3.189 lượt xem)Công văn số 04-CĐ/BCĐ ngày 14/8/2018(3.739 lượt xem)Thông tư 40/2015/TT-BYT(5.629 lượt xem)Nghị định số 105/2014/NĐ-CP(1.872 lượt xem)Luật Bảo hiểm Y tế(7.021 lượt xem)Luật Người cao tuổi(4.787 lượt xem)Luật Hôn nhân và Gia đình(12.112 lượt xem)Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em(9.404 lượt xem)Luật Bình đẳng giới(4.185 lượt xem)Luật Phòng, chống Bạo lực Gia đình(4.885 lượt xem)Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Gia đình Việt Nam(3.781 lượt xem)Quyết định về Ngày Gia đình Việt Nam(3.692 lượt xem)Nghị định 79/2014/NĐ-CP(2.981 lượt xem)Quyết định số 5512/QĐ-BYT ngày 08/12/2017 của Bộ Y tế phê duyệt bổ sung Danh mục 326 kỹ thuật(2.969 lượt xem)Quyết định số 3638/QĐ-BYT ngày 15/7/2016 của Bộ Y tế(6.250 lượt xem)Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế(9.803 lượt xem)Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế(11.554 lượt xem)Hướng dẫn số 19-HD/BTGTW ngày 17/11/2016 của Ban Tuyên giáo Trung ương(4.089 lượt xem)Hướng dẫn số 18-HD/BTGTW ngày 10/11/2016 của Ban Tuyên giáo Trung ương(3.090 lượt xem)Kế hoạch phát triển Bệnh viện giai đoạn 2016 - 2020(3.393 lượt xem)Quyết định số 4300/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 09/8/2016 phê duyệt bổ sung Danh mục 156 kỹ thuật(3.061 lượt xem)Luật phòng, chống tác hại thuốc lá(2.619 lượt xem)Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013(3.509 lượt xem)Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật PCCC(5.395 lượt xem)Luật an toàn, vệ sinh lao động(0 lượt xem)Quyết định số 5169/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 15/12/2014 phê duyệt Danh mục 9.313 kỹ thuật(3.776 lượt xem)Quyết định số 2214/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 22/6/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Bệnh viện đến năm 2020 định hướng đến 2030(2.523 lượt xem)Điều lệ hoạt động bệnh viện(6.544 lượt xem)Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch triển khai cơ sở y tế "Xanh - Sạch - Đẹp"(3.878 lượt xem)
BỆNH VIỆN VIỆT NAM-THỤY ĐIỂN
UÔNG BÍ
 Địa chỉ: Đường Tuệ Tĩnh, Phường Uông Bí, Quảng Ninh
 Điện thoại: 02033.854038​​​​​​​
 Fax: 02033.854190​​​​​​​
 Email: benhvienvntd@quangninh.gov.vn​​​​​​​
 Website: www.vsh.org.vn
 
Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Quảng Ninh
Bản quyền thuộc về Vsh.org.vn Giấy phép số 186/GPTTĐT-STTTT ngày 24/10/2024 của Sở Thông tin & Truyền thông
Thiết kế website    SEO -  Tất Thành
BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI
MẠNG XÃ HỘI
FANPAGE FACEBOOK